Blog

[ TÌM HIỂU ] Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim ✅

Phi kim là những nguyên tố nằm phía bên phải bảng tuần hoàn hóa học, thường tồn tại ở dạng phân tử. Vậy dãy hoạt động hóa học của phi kim ra sao? Top10vietnam.net mời các bạn đọc bài viết sau nhé.

Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim
Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim

Tìm Hiểu về Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố nằm phía bên phải bảng tuần hoàn hóa học, thường tồn tại ở dạng phân tử. Chúng là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron, ngoại từ hidro. Đa số các phi kim đều không dẫn điện, một số nguyên tố có sự biến tính (ví dụ như cacbon)

Phi kim bao gồm các khí hiếm (He, Ne, Ar…), halogen (F, Cl, Br), một số á kim (Si, B và các phi kim còn lại (C, N, O, P, S, Se).

Phân loại các nguyên tố phi kim

Phi kim gồm có các loại sau:

  • Khí hiếm: Heli, Neon, Argon, Krypton,Xenon, Radon, Oganesson
  • Halogen: Flo, Clo, Brom, Iot, Astatin
  • Á kim: boron (B), silicon (Si), germanium (Ge), arsenic (As), antimony (Sb), tellurium (Te) và polonium (Po)
  • Các phi kim còn lại: ôxy, lưu huỳnh, selen, nitơ, phốtpho, cacbon, hiđrô

Phi kim có những tính chất vật lí nào?

Tính chất vật lý

  • Trạng thái: Các nguyên tố phi kim thường tồn tại ở 3 trạng thái khác nhau gồm thể rắn (lưu huỳnh, cacbon, photpho…), thể lỏng (brom) và thể khí (hidro, oxy, clo…)
  • Độ dẫn điện và dẫn nhiệt: Đa số các nguyên tố phi kim không dẫn điện và dẫn nhiệt kém.
  • Nhiệt độ nóng chảy: Phần lớn các nguyên tố phi kim có nhiệt độ nóng chảy thấp như photpho (44,2oC), lưu huỳnh (115,2oC), brom (-7,2oC)…

Tính chất hóa học

1. Tác dụng với kim loại

a) Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối:

 Phi kim + Kim loại → Muối

 Ví dụ:  Fe + S → FeS

b) Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit:

  Oxi + Kim loại → Oxit

 Ví dụ: 2Cu + O2 → 2CuO

2. Tác dụng với hyđro

a) Oxi tác dụng khí hyđro tạo thành hơi nước

 Oxi + H2 → H2O

b) Clo tác dụng khí hyđro tạo thanh khí hiđro clorua

Ví dụ:  H2 + Br2 → 2HBr

Nhiều phi kim khác (C, S, Br2,…) phản ứng với khí hyđro tạo thành hợp chất khí.

3. Tác dụng với oxi

Nhiều phi kim tác dụng với khí oxi tạo thành oxit axit

 Ví dụ:  4P + 5O2 → 2P2O5

4. Dãy hoạt động hóa học của phi kim

Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim thường được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro.

  • F, Cl, O là những phi kim mạnh.
  • S, P, C, Si là những phi kim yếu.

Để tổng quát lại tính chất hóa học của phi kim, chúng ta có sơ đồ sau:

Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim
Dãy Hoạt Dộng Hóa Học Của Phi Kim

Bài tập

  • Bài tập 6 trang 76 sgk hóa 9: Nung hỗn hợp gồm 5,6g sắt và 1,6g lưu huỳnh trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B.

a) Hãy viết các phương trình hóa học.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.

Lời giải bài tập 6 trang 76 sgk hóa 9:

– Theo bài ra ta có: nFe = 5,6/56 = 0,1 (mol); nS = 1,6/32 = 0,05 (mol);

a) Phương trình phản ứng:

Fe + S → FeS (1)

– Theo PTPƯ: nFe pư = nS = 0,05 mol ⇒ nFe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05mol

nFeS = nS = 0,05 mol

– Nên hỗn hợp chất rắn A có Fe dư và FeS

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2)

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (3)

b) Dựa vào phương trình phản ứng (2) và (3), ta có:

⇒ nHCl = 2.nFe + 2.nFeS = 2. 0,05 + 2. 0,05 = 0,2 mol

⇒ VHCl = n/CM = 0,2/1 = 0,2 lít.

  • Bài 10 trang 81 sgk hóa 9: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao nhiêu? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

* Lời giải bài 10 trang 81 sgk hóa 9:

Theo bài ra, ta có: nCl2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol.

Phương trình phản ứng:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Theo PTPƯ: nNaOH = 2.nCl2 = 2. 0,05 = 0,1 (mol)

 VNaOH = n/CM = 0,1/1 = 0,1 lít

 nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,05 mol.

 CM (NaCl) = CM (NaClO) = 0,05 / 0,1 = 0,5 M.

  • Bài 11 trang 81 sgk hóa 9: Cho 10,8g kim loại M có hóa trị III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4g muối. Hãy xác định kim loại M đã dùng.

* Lời giải bài 11 trang 81 sgk hóa 9:

Gọi M là khối lượng mol của kim loại (do kim loại hóa trị III nên khi phản ứng với Clo thì tạo thành muối MCl3), ta có PTPƯ sau:

2M + 3Cl2 → 2MCl3

Theo PTPƯ: nM = nMCl3 ⇒ 10,8/M = 53,4/(M + 35,5.3)

⇒ M = 27 (g). Vậy M là nhôm (Al)

  • Bài 5 Trang 76, SGK Hóa 9: Cho sơ đồ biểu diễn chuyển đổi phi kim oxit axit oxit axit axit muối sunfat tan muối sunfat không tan.
  1. Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên chất trong sơ đồ.
  2.  Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuyển hóa trên.

Hướng dẫn:

  1. Chất thích hợp là S, ta có sơ đồ sau:

S → SO2 → SO3 → H2SO4 → Na2SO4 → BaSO4

  1. Phương trình phản ứng:

S + O2 → SO2

2SO2 + O2 → 2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

  • Bài tập 5 trang 87 sgk hóa 9: Hãy xác định thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2, biết các số liệu thực nghiệm sau:

– Dẫn 16 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A.

– Để đốt cháy A cần 2 lít khí oxi. Các thể tích khí đo được ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

* Lời giải bài tập 5 trang 87 sgk hóa 9:

– Dẫn hỗn hợp khí CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A là khí CO, trong cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất thì tỉ lệ thể tích cũng bằng tỉ lệ về số mol.

– Phương trình phản ứng đốt cháy khí A:

2CO + O2 → 2CO2.

– Từ PTPƯ ta có: nCO = 2.nO2

⇒ VCO = 2.VO2 = 2.2 = 4 (l). (tỉ lệ mol cũng chính là tỉ lệ thể tích)

– Từ phương trình trên ta nhận thấy: VCO = 4 (l).

⇒ Vậy VCO2 = 16 – 4 = 12 (l).

⇒ % VCO2 = (12/16).100% = 75%;

⇒ %VCO = 100% – 75% = 25%.

Vậy là Top10vietnam.net đã cùng các bạn tìm hiểu xong về dãy hoạt động hóa học của phi kim, hi vọng những kiến thức này giúp ích được bạn trong việc học. Chúc các bạn học tập tốt.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button